Theo quy định tại Nghị quyết 63, từ năm 2026, người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi đang học tại đâu và thuộc những trường hợp nào?
Thư viện Pháp Luật đưa tin với tiêu đề: “Chính thức từ năm 2026, người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi đang học tại đâu và thuộc những trường hợp nào theo Nghị quyết 63?”, nội dung được đăng tải như sau:
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi tại cộng đồng
1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
b) Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:
a) Trẻ em dưới 4 tuổi: 2.5
b) Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học: 1.5
Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.
3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.
…
Theo đó, đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi khi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất sẽ được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng (1.5 X 650.000 đồng), khi thuộc một trong các trường hợp sau:
– Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
– Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
– Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

Nếu thuộc trường hợp hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng khác nhau thì giải quyết như thế nào?
Tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Mức chuẩn trợ giúp xã hội
…
4. Trường hợp đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội thuộc diện hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.
5. Khi Trung ương thay đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại nghị quyết cao hơn mức của Thành phố thì áp dụng theo mức của Trung ương.
Theo đó, trường hợp đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội thuộc diện hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết 63 gồm những ai?
Tại Điều 1 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
b) Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.
c) Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, đối tượng áp dụng của Nghị quyết 63 gồm:
– Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
– Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.
– Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về trợ cấp hưu trí xã hội.
Tiếp đến, báo Thanh Niên Việt đưa tin với tiêu đề: “Tết Nguyên đán 2026: Những người dân nào sẽ nhận được 2,3 triệu đồng và 0,08 chỉ vàng 24K chế tác?”, nội dung được đăng tải như sau:
Đây là chính sách riêng của thành phố đông dân nhất Việt Nam. Tin vui: 15.000 người dân tại tỉnh này nhận ngay hỗ trợ 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ, nhiều người chưa biết Tin vui dịp Tết Nguyên đán 2026: Một số người dân ở tỉnh này sẽ được nhận 1,5 triệu đồng tiền mặt Tin vui trước Tết Bính Ngọ: Hơn 3,5 triệu người nhận cùng lúc 2 khoản tiền lớn, cập nhật ngay lịch chi trả
Hội đồng nhân dân TP Hồ Chí Minh đã ban hành Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi đang cư trú hợp pháp trên địa bàn Thành phố. Chính sách mới áp dụng từ năm 2026, thể hiện sự quan tâm, tri ân đối với những đóng góp của người cao tuổi cho gia đình và xã hội.
Theo nghị quyết, người được hưởng chính sách là công dân Việt Nam ở các mốc tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi , đang cư trú hợp pháp tại TP.HCM (có đăng ký thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên ).
Mức chi quà tặng theo từng nhóm tuổi

Điều 2 của Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định chi tiết mức chi, bằng tiền mặt và hiện vật (đối với một số trường hợp), cụ thể:
Người 70 và 75 tuổi: 800.000 đồng/người/lần.
Người 80 và 85 tuổi: 1.200.000 đồng/người/lần.
Người 90 và 95 tuổi: 1.800.000 đồng/người/lần.
Người tròn 100 tuổi:
2.300.000 đồng tiền mặt/người/lần;
05 mét vải lụa (tối đa 700.000 đồng/người);
Khánh vàng mừng thọ theo định mức 0,08 chỉ vàng 24K/cái , chi phí gia công, in khắc chữ, hình ảnh và khung tối đa 1.500.000 đồng/cái .
Người trên 100 tuổi: 2.400.000 đồng/người/lần.
Mức hỗ trợ cao nhất lên tới 2,4 triệu đồng/người/lần
Như vậy, kể từ năm 2026, mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ cao nhất tại TP.HCM đạt 2.400.000 đồng/người/lần đối với người trên 100 tuổi. Việc quy định mức chi theo từng mốc tuổi không chỉ bảo đảm tính công bằng, minh bạch mà còn góp phần động viên tinh thần, nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn Thành phố.
Chính sách này được kỳ vọng sẽ tiếp tục lan tỏa giá trị nhân văn, thể hiện truyền thống “kính lão trọng thọ” và sự quan tâm của chính quyền TP.HCM đối với nhóm dân số ngày càng gia tăng này.




